Bài 01: Của ai vậy?

Mẹo học hiệu quả

Hãy đọc ví dụ và đoán mò quy tắc ngữ pháp trước khi học lý thuyết

New words (từ mới):

Tính từ sở hữu:

  • My /mai/ của tôi, của tao, của tớ, của mình,…
  • His /hiz/ của anh ấy, của anh ta, của cậu ta, của thằng đó, của ông ta, của ông ấy,…
  • Her /hɜ:(r)/ của cô ta, của bà ta, của cô ấy, của bà ấy, của con nhỏ đó,…
  • Its /its/ của nó, của cái đó,…
  • Their /ðe(r)/ của họ, của bọn họ, của bọn nó, của chúng nó, của tụi nó,…
  • Our /aʊə $ aʊr/ của chúng tôi, của chúng ta, của bọn mình, của bọn tao, của chúng mình,…
  • Your /jɔ:(r)/ của bạn, của mày,…

Danh từ chỉ trái cây:

  • Apple /'æp(ə)l/ quả táo, trái táo
  • Orange /'ɒrənʤ/ quả cam, trái cam,…
  • Mango /'mæŋgəʊ/ quả xoài, trái xoài,…
  • Watermelon /wɔ:tə,melən/ quả dưa hấu, dưa hấu
  • Banana /bə'nænə/ quả chuối, chuối
  • Cherry /'tʃeri/ quả che ri, (tôi gọi là "sơ ri")
  • Grape /ɡreɪp/ nho, trái nho, quả nho
  • Strawberry /strɔːbəri/ trái dâu, quả dâu
  • Lemon /ˈlemən/ quả chanh, chanh, (chanh chua á)
  • Avocado /ævəˈkɑːdəʊ/ quả bơ, bơ, trái bơ
  • Papaya /pəˈpaɪə/ quả đu đủ
  • Durian /'dʊriən/ quả sầu riêng, sầu riêng
  • Peach /pi:tʃ/ quả đào, trái đào
  • Grapefruit /ˈɡreɪpfruːt/ quả bưởi, bưởi
  • Tangerine /ˌtændʒəˈriːn/ quả quýt, quýt

Từ vựng thường

  • Teacher /ˈtiːtʃə/ giáo viên
  • Doctor /'dɒktə/ bác sĩ
  • Student /ˈstjuːdənt/ học viên

Examples (ví dụ)

  • My apple: quả táo của tôi (chỉ có một quả táo)
  • My apples: những quả táo của tôi (có nhiều hơn 1 quả táo nhưng không biết chính xác là mấy quả)
  • My orange: quả cam của tôi (chỉ có 1 quả cam)
  • My oranges: những quả cam của tôi (có nhiều hơn 1 quả)
  • My mango: quả xoài của tôi (chỉ có 1 quả xoài)
  • My mangoes: những quả xoài của tôi
  • His watermelon: quả dưa hấu của anh ấy
  • His watermelons: những quả dưa hấu của anh ấy
  • His banana: quả chuối của anh ấy
  • His bananas: những quả chuối của anh ấy
  • Her cherry: quả che ri của cô ấy
  • Her cherries: những quả che ri của cô ấy
  • Her grape: quả nho của cô ấy
  • Her grapes: những quả nho của cô ấy
  • Its durian: quả sầu riêng của nó
  • Its durians: những quả sầu riêng của nó
  • Its avocado: quả bơ của nó
  • Its avocados: những quả bơ của nó
  • Their strawberry: quả dâu của bọn họ
  • Their strawberries: những quả dâu của bọn họ
  • Our lemon: quả chanh của chúng tôi
  • Our lemons: những quả chanh của chúng tôi
  • Your avocado: quả bơ của bạn
  • Your avocados: những quả bơ của bạn
  • John's apple: trái táo của John
  • John's apples: những trái táo của John
  • 60sfire's avocado: quả bơ của 60sfire
  • 60sfire's avocados: những quả bơ của 60sfire
  • Linh's durian: quả sầu riêng của Linh
  • Linh's durians: những quả sầu riêng của Linh
  • Lisa's papaya: quả đu đủ của Lisa
  • Lisa's papayas: những quả đu đủ của Lisa
  • Adidas' mango: quả xoài của Adidas
  • Adidas' mangoes: những quả xoài của Adidas
  • Jack's peach: quả đào của Jack
  • Jack's peaches: những quả đào của Jack
  • Minh's grapefruit: quả bưởi của Minh
  • Minh's grapefruits: những quả bưởi của Minh
  • The teacher's banana: quả chuối của giáo viên (chỉ có 1 giáo viên)
  • The teacher's bananas: những quả chuối của giáo viên (chỉ có 1 giáo viên)
  • The teachers' orange: quả cam của những giáo viên (có nhiều hơn 1 giáo viên)
  • The teachers' oranges: những quả cam của những giáo viên
  • The student's lemon: quả tranh của học sinh (chỉ có một học sinh)
  • The student's lemons: những quả chanh của học sinh (chỉ có 1 một sinh)
  • The students' lemon: quả chanh của những học sinh
  • The students' lemons: những quả chanh của những học sinh

Hướng dẫn quy tắc

Quy tắc 1:

Hãy đọc những câu ví dụ dưới đây, sau đó tự suy đoán quy tắc và làm thử bài tập điền vào chỗ trống bên dưới:

---Nhớ xem lại từ vựng bên trên nếu gặp từ không biết---

  • My apple: trái táo của tôi
  • My orange: trái cam của tôi
  • My mango: trái xoài của tôi
  • Peach: trái đào

=> ………????………: trái đào của tôi

---Đáp án ở bên dưới---

  • His peach: trái đào của anh ấy
  • His banana: trái chuối của anh ấy
  • His tangerine: trái quýt của anh ấy
  • Strawberry: trái dâu

=> ……..???……..: trái dâu của anh ấy

---Đáp án ở bên dưới---

Đáp án:

  • My peach: trái đào của tôi
  • His strawberry: trái dâu của anh ấy

Nếu bạn trả lời đúng hai đáp án trên, bạn đã thực sự đoán đúng quy tắc ghép.

Quy tắc sẽ là:

Tính từ sở hữu + Danh từ: nghĩa sẽ được dịch ngược

Chú thích:

  • Tính từ sở hữu là những từ nằm trong danh sách từ vựng tính từ sở hữu ở phần từ mới bên trên, ví dụ như "My (của tôi)", "His (của anh ấy)", "Her (của cô ấy)", "Its (của nó)", "Their (của bọn họ)",… (hãy xem lại).
  • Danh từ tạm thời cứ coi nó là những từ nằm trong danh sách danh từ chỉ trái cây ở bên trên phần từ mới, ví dụ "apple (trái táo)", "orange (trái cam)", "mango (trái xoài)",…(hãy xem lại)

Quy tắc 2:

Hãy đọc những câu ví dụ dưới đây, sau đó tự suy đoán quy tắc:

---Nhớ xem lại từ vựng bên trên nếu gặp từ không biết---

  • My apple: trái táo của tôi (ngầm hiểu chỉ có 1 trái táo)
  • My apples: những trái táo của tôi (ngầm hiểu có nhiều hơn 1 trái táo)
  • My orange: trái cam của tôi (ngầm hiểu chỉ có một trái cam)
  • My oranges: những trái cam của tôi (ngầm hiểu có nhiều hơn 1 trái cam)
  • My peach: trái đào của tôi (ngầm hiểu chỉ có một trái đào)
  • My peaches: những trái đào của tôi (ngầm hiểu có nhiều hơn 1 trái đào)
  • My cherry: trái che ri của tôi (ngầm hiểu chỉ có một trái che ri)
  • My cherries: những trái che ri của tôi (ngầm hiểu có nhiều hơn 1 trái che ri)

Từ ví dụ trên,

Khi nói apple (không có s ở cuối), người ta sẽ hiểu là chỉ có một trái táo, dù bạn không hề nhắc tới số lượng.

Tuy nhiên, nếu bạn nói apples (có s ở cuối), người ta sẽ hiểu ngầm là số lượng khác 1 trái táo, có thể là 2 trái táo, 3 trái táo, 100 trái táo,…người ta không biết chính xác số lượng nhưng người ta sẽ biết là có khác một trái táo.

Tương tự, orange (không có s ở cuối) người ta sẽ hiểu chỉ có một trái cam, còn oranges (có s ở cuối) người ta sẽ hiểu có khác 1 trái cam

Tương tự, peach (không có es ở cuối), ngầm hiểu chỉ có một trái đào, còn peaches (có es ở cuối) sẽ ngầm hiểu có khác 1 trái táo.

Cherry (không có es ở cuối), ngầm hiểu chỉ có một trái che ri, còn cherries (có es ở cuối) ngầm hiểu có khác một trái che ri.

Quy tắc chung sẽ là:

Danh từ thêm s/es ở cuối: ngầm hiểu số lượng khác 1 cái (thường sẽ dịch thành "những ….")

Trong những tài liệu ngữ pháp thông thường, người ta sẽ gọi những danh từ có thêm s/es như ở công thức trên là danh từ số nhiều

Còn những từ ở dạng gốc bình thường như apple (không s), orange (không s),… là danh từ số ít

Nếu bạn để ý, cherry --> cherries không chỉ thêm es mà nó còn đổi chữ y ở cuối thành i

Trên thực tế, có những quy tắc thêm s/es ở cuối danh từ số ít.

Đơn cử như từ cherry vừa rồi.

Vì ở cuối là chữ y nên theo quy tắc thêm es, để thêm es ở cuối, chúng ta phải đổi y thành i rồi mới thêm es

--> Cherries

Dĩ nhiên là còn một số quy tắc khác nữa.

Nhưng cá nhân tôi trước giờ không học.

Tôi gặp nhiều thì tôi tự dưng biết. Thành ra, bạn cũng không cần học.

Sau này, bạn sẽ gặp lại rất nhiều trong khóa học, lúc đó bạn sẽ tự biết.

Cùng lắm thì bạn chỉ cần học vẹt ở những ví dụ ở phần ví dụ bên trên là được.

Quy tắc 3:

Hãy đọc những câu ví dụ dưới đây, sau đó tự suy đoán quy tắc và làm thử bài tập điền vào chỗ trống bên dưới:

---Nhớ xem lại từ vựng bên trên nếu gặp từ bạn chưa nhớ---

  • Hoa's peach: trái đào của Hoa
  • Minh's peach: trái đào của Minh
  • John's peach: trái đào của John
  • Lisa's mango: trái xoài của Lisa
  • Jack's mango: trái xoài của Jack

=> ………???………: trái xoài của Mark

=> ………???………: trái đào của Tom

---Đáp án ở bên dưới---

Đáp án:

  • Mark's mango: trái xoài của Mark
  • Tom's peach: trái đào của Tom

Nếu bạn làm đúng 2 câu trên, coi như bạn đã đoán đúng quy tắc.

Tên riêng thêm 's ở cuối + ….. : …… của [tên riêng]

Tương tự, hãy đọc những câu ví dụ dưới đây, sau đó tự suy đoán quy tắc và làm thử bài tập điền vào chỗ trống bên dưới:

  • Brooks' grapefruit: trái bưởi của Brooks
  • Gus' grapefruit: trái bưởi của Gus
  • Boris' grapefruit: trái bưởi của Boris

=> ……….???……….: trái bưởi của Ames

---Đáp án ở bên dưới---

Đáp án:

  • Ames' grapefruit: trái bưởi của Ames

Nếu bạn làm đúng, thì tỷ lệ 50/50 bạn đã đoán đúng quy tắc.

Quy tắc sẽ là:

Tên riêng (có s ở cuối) thêm ' ở cuối + … : …. của [tên riêng]

Nếu chưa hiểu, nhớ xem đi xem lại ví dụ nhé!

Ví dụ:

  • Angus' avocado: quả bơ của Angus (Angus có s ở cuối)
  • Alice's avocado: quả bơ của Alice (Alice không có s ở cuối)
  • Loc's avocado: quả bơ của Lộc
  • Otis' avocado: quả bơ của Otis (Otis có s ở cuối)
Lưu ý: trên thực tế, quy tắc số 3 này còn vài điểm nâng cao nữa. Tuy nhiên, bạn tạm thời chưa cần hiểu sâu về nó. Cứ mặc định sử dụng như quy tắc này là cũng tương đối đúng rồi. Trên thực tế là đúng rồi, chứ không phải tương đối.

Exercises (bài tập)

Hãy điền vào chỗ trống.

1, My watermelon: …???….
2, My watermelons: ….???…
3, …???…: quả chuối của tôi
4, …???…: những quả chuối của tôi
5, His papaya: …???…
6, …???…: những quả đu đủ của anh ấy
7, …???…: quả xoài của anh ấy
8, …???…: những quả xoài của anh ấy
9, His grape: …???…
10, …???…: những trái nho của anh ấy
11, Her apple: ….???….
12, ….???….: những quả táo của cô ấy
13, ….???….: học viên của cô ấy
14, …..???…: những học viên của cô ấy
15, Her teacher: ….???….
16, Her teachers: ….???….
17, ….???….: bác sĩ của cô ấy
18, ….???….: những bác sĩ của cô ấy
19, ….???….: quả cam của nó
20, ….???….: những quả cam của nó
21, ….???….: quả chuối của nó
22, Its bananas: …???….
23, Our mango: ….???….
24, Our mangoes: ….???….
25, ….???….: bác sĩ của chúng tôi
26, ….???…: những bác sĩ của chúng tôi
27, Your cherry: …???…
28, ….???…: những quả che ri của bạn
29, …..???…..: quả bơ của bạn
30, ….???….: những quả bơ của bạn
31, Their student: …???…
32, ….???….: những học viên của họ
33, ….???…: quả dâu của họ
34, ….???….: những quả dâu của họ
35, Hung's grapefruit: ….???….
36, Hung's grapefruits: ….???….
37, Lingos' student: …???…
38, ….???….: những học viên của Lingos
39, ….???….: trái che ri của Lan
40, ….???….: những trái che ri của Lan

Đáp án:

1, Quả dưa hấu của tôi
2, Những quả dưa hấu của tôi
3, My banana
4, My bananas
5, Quả đu đủ của anh ấy
6, His papayas
7, His mango
8, His mangoes
9, Trái nho của anh ấy
10, His grapes
11, Quả táo của cô ấy
12, Her apples
13, Her student
14, Her students
15, Giáo viên của cô ấy
16, Những giáo viên của cô ấy
17, Her doctor
18, Her doctors
19, Its orange
20, Its oranges
21, Its banana
22, Những quả chuối của nó
23, Quả xoài của chúng tôi
24, Những quả xoài của chúng tôi
25, Our doctor
26, Our doctors
27, Quả che ri của bạn
28, Your cherries
29, Your avocado
30, Your avocados
31, Học viên của họ
32, Their students
33, Their strawberry
34, Their strawberries
35, Quả bưởi của Hùng
36, Những quả bưởi của Hùng
37, Học viên của Lingos
38, Lingos' students
39, Lan's cherry
40, Lan's cherries