Các dạng động từ trong tiếng Anh

Vì sao phải học loại từ?

Xem video bên dưới để dễ hiểu nhất.

Tôi có từ vựng "I" có nghĩa là "tôi"

Ví dụ:

  • eat ăn
    • ✅ I eat tôi ăn
  • sing hát
    • ✅ I eat tôi ăn
  • laugh cười haha
    • ✅ I laugh tôi cười haha
  • sad buồn
    • ❌ I sad tôi buồn (câu này SAI cấu trúc)
    • ✅ I am sad tôi buồn
  • afraid sợ
    • ❌ I afraid tôi sợ (câu này SAI cấu trúc)
    • ✅ I am afraid tôi sợ

Đọc những ví dụ trên, bạn sẽ thắc mắc khi nào thì dùng chữ am khi nào thì không dùng.

Mấu chốt nằm ở loại từ.

Những từ như eat, sing, laugh đều thuộc loại động từ nên không cần thêm chữ "am" (nếu cố tình thêm "am" sẽ bị sai)

➜ I + động từ

Ngược lại, những từ như sad, afraid lại thuộc loại tính từ nên phải thêm chữ "am"

➜ I + am + tính từ

Do đó, bạn muốn đặt câu đúng, mở rộng khả năng hiểu tiếng Anh sau này thì bạn cần phải học và hiểu đúng về loại từ.

Những người giỏi tiếng Anh nhất thường là những người được học và hiểu bài bản về loại từ

Động từ là gì?

Định nghĩa về động từ

Hiểu đơn là một loại của từ vựng. Chấm hết :)

Một số động từ phổ biến:

  • Love (yêu)
  • Succeed (thành công)
  • Eat (ăn)
  • Drink (uống)
  • …

Cách để biết từ vựng nào là động từ

Muốn biết từ vựng nào thuộc loại động từ thì tra từ điển là chuẩn nhất.

Xem video bên dưới để biết cách tra loại từ của mọi từ vựng

Ví dụ tôi có từ eat (ăn)

Tôi tra từ vựng này trên từ điển Anh - Việt

Từ điển Anh - Anh Longman chuyên nghiệp

Xem ngayFree

Kết quả như hình bên dưới

kết quả tra từ vựng eat

👉 eat (ăn) là động từ

Còn ví dụ như tôi tra từ car (xe hơi)

kết quả tra từ vựng car

👉 car (xe hơi) là danh từ

Cách dùng động từ cơ bản

Hãy đọc các ví dụ sau:

  • eat (động từ) ăn
    • I eat tôi ăn
    • I am eating tôi đang ăn
    • She eats cô ấy ăn
  • sing (động từ) hát
    • I sing tôi hát
    • I am singing tôi đang hát
    • She sings cô ấy hát
  • laugh (động từ) cười haha
    • I laugh tôi cười haha
    • I am laughing tôi đang cười haha
    • She laughs cô ấy cười haha
  • read (động từ) đọc
    • I read tôi đọc
    • I am reading tôi đang đọc
    • She reads cô ấy đọc
  • cook (động từ) nấu ăn
    • I cook tôi nấu ăn
    • I am cooking tôi đang nấu ăn
    • She cooks cô ấy nấu ăn
  • walk (động từ) đi bộ
    • I walk tôi đi bộ
    • I am walking tôi đang đi bộ
    • She walks cô ấy đi bộ

Đọc các ví dụ trên, chắc hẳn bạn sẽ thấy được các câu như:

  • I am eating tôi đang ăn
  • I am singing tôi đang hát
  • I am laughing tôi đang cười haha
  • I am reading tôi đang đọc
  • I am cooking tôi đang nấu ăn
  • I am walking tôi đang đi bộ

đang áp dụng cấu trúc:

I + am + động từ thêm đuôi ing ➜ tôi đang …

còn các câu như:

  • She eats cô ấy ăn
  • She sings cô ấy hát
  • She laughs cô ấy cười haha
  • She reads cô ấy đọc
  • She cooks cô ấy nấu ăn
  • She walks cô ấy đi bộ

đang áp dụng cấu trúc:

She + động từ thêm đuôi s ➜ cô ấy …

Sở dĩ tôi viết ra phần này là để làm bước đệm cho các bạn hiểu được mục đích của việc học kiến thức ở mục "Các dạng của động từ thường" bên dưới

Đoán động từ thông qua cách viết

Cách chuẩn nhất để biết từ vựng nào thuộc loại từ nào đó là thông qua tra từ điển.

Kể cả một người có kinh nghiệm như tui còn phải thi thoảng tra từ điển.

Tuy nhiên, đôi lúc lười tra từ điển thì vẫn có thể đoán loại từ thông qua cách viết hoặc vị trí của từ đó nằm trong câu.

Muốn đoán được loại từ của từ vựng khi gặp nó nằm trong câu thì buộc phải học bài bản cấu trúc đặt câu (đòi hỏi một lộ trình bài bản và cần thời gian để học và luyện tập)

Đăng ký học bài bản cấu trúc đặt câu từ số 0 đến giỏi tiếng Anh (ứng dụng cho mọi nhu cầu tiếng Anh bao gồm giao tiếp, thi cử như TOEIC, IELTS, THPT, công việc,…)

Xem ngaykhóa học

Cách đoán dễ nhất dành cho người mới đó là thông qua cách viết.

Những từ có cách viết có những dấu hiệu sau "thường" sẽ là động từ (tui nói "thường" chứ không phải 100%)

  • Những từ có đuôi ate
    • activate (kích hoạt) ➜ động từ
    • locate (định vị) ➜ động từ
    • hesitate (do dự) ➜ động từ
    • communicate (giao tiếp) ➜ động từ
    • create (tạo ra) ➜ động từ
  • Những từ có đuôi ise / ize
    • realize (nhận ra) ➜ động từ
    • organize (tổ chức) ➜ động từ
    • minimize (giảm thiểu) ➜ động từ
    • modernize (hiện đại hóa) ➜ động từ
  • Những từ có đuôi ify
    • clarify (làm rõ) ➜ động từ
    • identify (xác định) ➜ động từ
    • modify (sửa đổi) ➜ động từ
    • simplify (đơn giản hóa) ➜ động từ
  • …

Tui vẫn nhắc lại, nếu chỉ đoán loại từ dựa vào cách viết, tỷ lệ chính xác thường sẽ không cao lắm nếu không có kinh nghiệm kết hợp với các yếu tố khác.

Ví dụ một số từ rất dễ bị đoán sai:

  • passionate có đuôi "ate" nhưng nó lại là "tính từ" (đam mê)
  • fortunate có đuôi "ate" nhưng nó lại là "tính từ" (may mắn)
  • affectionate có đuôi "ate" nhưng nó lại là "tính từ" (thương yêu)
  • climate có đuôi "ate" nhưng nó lại là "danh từ" (khí hậu)
  • chocolate có đuôi "ate" nhưng nó lại là "danh từ" (sô-cô-la)
  • …

Phân loại động từ

⚠️ Mục này không phù hợp với người mới học tiếng Anh

Tui tạm phân loại động từ thành 3 loại:

  • Động từ to be gồm một chữ duy nhất:
    • be
  • Động từ khiếm khuyết gồm:
    • can (có thể)
    • could (có thể - quá khứ)
    • may (có thể / có lẽ)
    • might (có thể / có lẽ)
    • must (phải)
    • shall (sẽ)
    • should (nên)
    • will (sẽ)
    • would (sẽ - quá khứ)
    • ought to (nên)
  • Động từ thường gồm:
    • Tất cả các động từ còn lại

Động từ thường

Động từ thường là những từ vựng mà trên từ điển chú thích là "động từ" (verb)

Các dạng của động từ thường

Động từ thường lại được chia thành nhiều dạng:

  • Dạng nguyên mẫu/nguyên thể V0 là hình thái nguyên bản gốc của từ vựng, ví dụ:
    • eat ăn
    • sing hát
    • laugh cười haha
  • Dạng thêm ing V-ing là hình thái được thêm đuôi ing vô dạng nguyên mẫu, ví dụ:
    • eating ăn
    • singing hát
    • laughing cười haha
  • Dạng thêm to to V là hình thái được chữ "to" vô trước dạng nguyên mẫu, ví dụ:
    • to eat ăn
    • to sing hát
    • to laugh cười haha
  • Dạng thêm s/es V(s/es) là hình thái được thêm đuôi s/es vô dạng nguyên mẫu, ví dụ:
    • eats ăn
    • sings hát
    • laughs cười haha
  • Dạng quá khứ V2 là hình thái đặc biệt dùng để diễn đạt quá khứ (phải học sâu mới hiểu được dạng này), ví dụ:
    • ate đã ăn
    • sang đã hát
    • laughed đã cười haha
  • Dạng quá khứ phân từ V3 là hình thái dùng cho các thì hoàn thành hoặc câu bị động (phải học sâu mới hiểu được dạng này), ví dụ:
    • eaten đã ăn/bị ăn
    • sung đã hát/được hát
    • laughed đã cười haha/bị cười

Cách tra cứu dạng của động từ

Khi bạn một động từ trên từ điển Longman

Ở trang kết quả, bạn có thể kéo xuống mục verb table (cái bảng màu vàng) để xem các dạng của động từ đó.

Ví dụ, bạn tra từ eat trên từ điển Longman, bạn sẽ thấy kết quả đại loại như hình bên dưới.

kết quả tra từ vựng eat trên Longman

Kéo xuống phía dưới nữa, bạn sẽ thấy một bảng màu vàng có tên Verb Table

bảng verb table của eat trên Longman

Ấn vào View more để xem chi tiết.

Chi tiết bảng động từ

Bạn sẽ thấy:

  • eat (xem mũi tên màu đỏ tại mục Present) là dạng nguyên mẫu (V0)
  • eats (xem mũi tên màu xanh dương tại mục Present) là dạng thêm s/es (V(s/es))
  • ate (xem mũi tên màu xanh lá tại mục Past) là dạng quá khứ (V2)
  • eaten (xem mũi tên màu cam tại mục Present perfect) là dạng quá khứ phân từ (V3)
  • eating (xem mũi tên màu hồng tại mục Present ở bảng Continous Form) là dạng thêm ing (V-ing)

Đăng ký học bài bản cấu trúc đặt câu từ số 0 đến giỏi tiếng Anh (ứng dụng cho mọi nhu cầu tiếng Anh bao gồm giao tiếp, thi cử như TOEIC, IELTS, THPT, công việc,…)

Xem ngaykhóa học

Nếu thấy nội dung bài viết hay, hãy ủng hộ tui một ly cà phê

Ủng hộ ly cà phê

Theo dõi tôi trên và để cập nhật các bài viết mới sớm nhất

Xem lộ trình học tiếng AnhXem lộ trình