Hãy bấm vào nút Lessons ở góc trái bên dưới để hiển thị hoặc ẩn đi danh sách bài viết

S/es

Lý thuyết ngữ pháp

Ví dụ để dễ hiểu

Xem video bên dưới để hiểu kiến thức tốt hơn.

Hãy đọc kỹ tất cả ví dụ bên dưới (ở các nhóm) và quan sát kỹ sự thay đổi về cách viết và nghĩa của các từ vựng tiếng Anh được tô màu xanh lá so với từ gốc của nó (đừng bỏ sót một ví dụ nào để không bỏ lỡ những điều quan trọng)

NHÓM THÊM ĐUÔI S

  • car chiếc xe hơi
    • cars những/các chiếc xe hơi
  • book quyển sách
    • books những/các quyển sách
  • house ngôi nhà
    • houses những/các ngôi nhà
  • cat con mèo
    • cats những/các con mèo
  • pen cây bút
    • pens những/các cây bút
  • computer máy vi tính
    • computers những/các máy vi tính
  • apple quả táo
    • apples những/các quả táo

NHÓM THÊM ĐUÔI ES

  • box cái hộp
    • boxes những/các cái hộp
  • watch chiếc đồng hồ đeo tay
    • watches những/các chiếc đồng hồ đeo tay
  • bus chiếc xe buýt
    • buses những/các chiếc xe buýt
  • tomato quả cà chua
    • tomatoes những/các quả cà chua
  • dish cái đĩa
    • dishes những/các cái đĩa
  • potato củ khoai tây
    • potatoes những/các củ khoai tây

NHÓM KHÔNG CÓ QUY TẮC RÕ RÀNG

  • man người đàn ông
    • men những/các người đàn ông
  • child đứa trẻ
    • children những/các đứa trẻ
  • tooth cái răng
    • teeth những/các cái răng
  • woman người phụ nữ
    • women những/các người phụ nữ
  • foot bàn chân
    • feet những/các bàn chân
  • mouse con chuột
    • mice những/các con chuột
  • person người (người nói chung)
    • people những/các người
  • goose con ngỗng
    • geese những/các con ngỗng
  • fish con cá
    • fish những/các con cá
  • …

Phần này, tui sẽ dùng các câu hỏi để giúp bạn tự tìm ra nguyên lý trước khi giải thích nó, vì vậy hãy nghiêm túc trả lời nhé.

❓ Bạn thấy các ví dụ bên trên được chia thành mấy nhóm?

A. 1
B. 2
C. 3

Đáp án đúng là 3 nhóm: Nhóm thêm đuôi s, nhóm thêm đuôi es, nhóm không có quy tắc rõ ràng. (hy vọng bạn đã trả lời đúng 😂)

❓ Chữ "car" nằm ở trong nhóm nào?

A. Nhóm thêm đuôi s
B. Nhóm thêm đuôi es
C. Nhóm không có quy tắc rõ ràng

Đáp án đúng là A. Bạn có thể kéo lên trên để kiểm tra lại (hy vọng bạn đã trả lời đúng 😂)

❓ "car" là "chiếc xe hơi", vậy "những/các chiếc xe hơi" chúng ta sẽ viết thế nào?

A. Thêm đuôi s => cars
B. Thêm đuôi es => cares
C. Biến đổi không có quy tắc => cur

Đáp án đúng là A. Những từ vựng thuộc nhóm thêm đuôi s thì bạn phải thêm đuôi s để diễn đạt "những/các …"

❓ Chữ "box" nằm ở trong nhóm nào?

A. Nhóm thêm đuôi s
B. Nhóm thêm đuôi es
C. Nhóm không có quy tắc rõ ràng

Đáp án đúng là B. Bạn có thể kéo lên trên để kiểm tra lại (hy vọng bạn đã trả lời đúng 😂)

❓ "box" là "cái hộp", vậy "những/các cái hộp" chúng ta sẽ viết thế nào?

A. Thêm đuôi s => boxs
B. Thêm đuôi es => boxes
C. Biến đổi không có quy tắc => bux

Đáp án đúng là B. Những từ vựng thuộc nhóm thêm đuôi es thì bạn phải thêm đuôi es để diễn đạt "những/các …"

❓ Chữ "child" nằm ở trong nhóm nào?

A. Nhóm thêm đuôi s
B. Nhóm thêm đuôi es
C. Nhóm không có quy tắc rõ ràng

Đáp án đúng là C. Bạn có thể kéo lên trên để kiểm tra lại (hy vọng bạn đã trả lời đúng 😂)

❓ "child" là "đứa trẻ", vậy "những/các đứa trẻ" chúng ta sẽ viết thế nào?

A. Thêm đuôi s => childs
B. Thêm đuôi es => childes
C. Biến đổi không có quy tắc => children

Đáp án đúng là C. Những từ vựng thuộc nhóm không có quy tắc rõ ràng thì bạn phải học thuộc lòng từ biến đổi của nó để diễn đạt "những/các …" (ví dụ, bạn phải học thuộc lòng "child" (đứa trẻ) ➜ "children" (những/các đứa trẻ))

❓ Chữ "room" nằm ở trong nhóm nào?

A. Nhóm thêm đuôi s
B. Nhóm thêm đuôi es
C. Nhóm không có quy tắc rõ ràng
D. Tôi không biết vì trên phần ví dụ không có chữ "room"

Bạn chọn A hoặc D, tôi đều thả tim nhé 😂.

Nếu bạn chọn A thì xin chúc mừng bạn vì có lẽ bạn đã từng học hoặc đã giỏi lý thuyết này từ trước khi đọc sách này rồi.

Còn nếu bạn chọn D thì không sao nhé, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu cách phân loại từ vựng vô đúng nhóm.

Phân nhóm từ vựng

Làm sao để biết được một từ vựng như "room", "car", "child",… sẽ thuộc nhóm nào để từ đó có thể dịch được "những/các …" một cách chính xác.

  • Nhóm không có quy tắc rõ ràng gồm:
    • Những từ mà trên từ điển Longman có chú thích "(plural …)" (xem ví dụ ở mục sau)
  • Nhóm thêm đuôi es gồm:
    • Những từ có chữ cái kết thúc bằng: s, ss, ch, sh, x, z, o (tui sẽ chia sẻ cho bạn tư duy nhớ ở phần sau) ➜ Ví dụ: bus ➜ buses, class -> classes, watch -> watches, dish -> dishes, box -> boxes, tomato -> tomatoes
    • Những từ có chữ cái kết thúc bằng: phụ âm + y thì sẽ bỏ "y" và thêm "ies" ➜ Ví dụ: baby ➜ babies, fly -> flies, activity -> activities, city -> cities
  • Nhóm thêm đuôi s gồm:
    • Tất cả các từ còn lại sau khi đã loại trừ hai nhóm trên (Đây là nhóm chiếm đại đa số trong tiếng Anh)
    • Ví dụ: car -> cars, book -> books, room -> rooms, pen -> pens

Xem thêm video bên dưới để biết thêm mẹo tra từ điển phân loại đúng nhóm.

Kết hợp với tính từ sở hữu

  • car xe hơi ➜ cars những/các chiếc xe hơi
    • my car xe hơi của tôi
    • my cars những xe hơi của tôi
    • our car xe hơi của chúng tôi
    • our cars những xe hơi của chúng tôi
    • your car xe hơi của bạn/các bạn
    • your cars những xe hơi của bạn/các bạn
    • his car xe hơi của anh ấy
    • his cars những xe hơi của anh ấy
    • her car xe hơi của cô ấy
    • her cars những xe hơi của cô ấy
    • their car xe hơi của họ
    • their cars những xe hơi của họ
    • its car xe hơi của nó
    • its cars những xe hơi của nó
  • book quyển sách ➜ books những/các quyển sách
    • my book quyển sách của tôi
    • my books những quyển sách của tôi
    • our book quyển sách của chúng tôi
    • our books những quyển sách của chúng tôi
    • your book quyển sách của bạn/các bạn
    • your books những quyển sách của bạn/các bạn
    • his book quyển sách của anh ấy
    • his books những quyển sách của anh ấy
    • her book quyển sách của cô ấy
    • her books những quyển sách của cô ấy
    • their book quyển sách của họ
    • their books những quyển sách của họ
    • its book quyển sách của nó
    • its books những quyển sách của nó
  • house ngôi nhà ➜ houses những/các ngôi nhà
    • my house ngôi nhà của tôi
    • my houses những ngôi nhà của tôi
    • our house ngôi nhà của chúng tôi
    • our houses những ngôi nhà của chúng tôi
    • your house ngôi nhà của bạn/các bạn
    • your houses những ngôi nhà của bạn/các bạn
    • his house ngôi nhà của anh ấy
    • his houses những ngôi nhà của anh ấy
    • her house ngôi nhà của cô ấy
    • her houses những ngôi nhà của cô ấy
    • their house ngôi nhà của họ
    • their houses những ngôi nhà của họ
    • its house ngôi nhà của nó
    • its houses những ngôi nhà của nó
  • cat con mèo ➜ cats những/các con mèo
    • my cat con mèo của tôi
    • my cats những con mèo của tôi
    • our cat con mèo của chúng tôi
    • our cats những con mèo của chúng tôi
    • your cat con mèo của bạn/các bạn
    • your cats những con mèo của bạn/các bạn
    • his cat con mèo của anh ấy
    • his cats những con mèo của anh ấy
    • her cat con mèo của cô ấy
    • her cats những con mèo của cô ấy
    • their cat con mèo của họ
    • their cats những con mèo của họ
    • its cat con mèo của nó
    • its cats những con mèo của nó

Cách ghi nhớ

Để nhớ được các kiến thức này, cách phù hợp nhất đó là áp dụng sự lặp đi lặp lại tự nhiên.

Tức là thông qua đọc/nghe dịch nhiều câu tiếng Anh có áp dụng kiến thức này, khi mắt bạn nhìn thấy nhiều, não bộ sẽ tự khắc nhớ.

Do vậy, trong suốt quá trình học sau này trong tài liệu này, tôi sẽ liên tục áp dụng các kiến thức này ở nhiều bài sau để giúp bạn tiếp xúc nhiều nhất và tự nhiên nhất có thể.

Lưu ý: Bạn không cần phải ghi nhớ các quy tắc thêm s/es ở phần lý thuyết (sự thật cá nhân tui cũng không nhớ 😂), nhưng khi bạn tiếp xúc đủ nhiều, nó sẽ thành phản xạ và bạn sẽ dần vô thức nhớ được chữ nào cần thêm s, chữ nào cần thêm es,…

Ngoài ra, tôi sẽ giúp bạn luyện tập ghi nhớ theo một vài phương pháp nhỏ sau:

  • Hình dung bằng hình ảnh (xem ở mục tạo liên kết bằng hình dung hình ảnh)
  • Luyện tập cơ bản trước rồi học chuyên sâu thêm kiến thức sau

Tạo liên kết bằng hình dung hình ảnh

Lý thuyết đuôi s/es này, nhớ thì dễ nhưng BIẾN NÓ THÀNH BẢN NĂNG TỰ ĐỘNG thì lại là chuyện khác

Để dần biến nó thành bản năng, hãy áp dụng phương pháp luyện tập đơn giản ở bên dưới.

Hãy luyện tập tưởng tượng như sau:

Khi bạn thấy chữ "car" (xe hơi) không có đuôi s, hãy tưởng tượng trong đầu hình một chiếc xe hơi (chỉ một chiếc)

Khi bạn thấy chữ "cars" có đuôi s, hãy tưởng tượng trong đầu nhiều hơn một chiếc xe hơi (bao nhiêu chiếc cũng được, miễn là nhiều hơn 1)

Tương tự, với table (cái bàn) và tables (những cái bàn), child (đứa trẻ) và children (những đứa trẻ), box (cái hộp) và boxes (những cái hộp),…

Hoặc bạn cũng có thể tập cách này với bất kỳ từ vựng chỉ đồ vật, con người nào khác mà bạn biết và thấy trong cuộc sống.

Ví dụ, bạn ra ngoài đường, thấy có 3 chiếc xe hơi đậu ở lề đường, 3 chiếc > 1 nên bạn hãy tập hình dùng về chữ "cars" (có đuôi s)

Hoặc bạn có nuôi một con mèo, mỗi khi nhìn thấy nó, bạn có thể liên tưởng tới chữ "cat" (không có đuôi s)

Nhưng ví dụ bạn ra công viên, bạn thấy có một người kia đưa hai con mèo đi dạo (số lượng 2 con > 1) bạn tập nghĩ ngay tới chữ "cats" có đuôi s

Lâu dần, với cách tập này, não bộ của bạn sẽ dần liên kết đuôi s/es hoặc một số từ không có quy tắc rõ ràng như child - children với số lượng đồ vật/con người.

Chính liên kết đó sẽ làm cơ sở cho tương lại bạn có thể phản xạ với những cái đuối s/es siêu nhanh và thậm chí vô cùng chính xác như bản năng.

Luyện tập ghi nhớ

Gợi ý:

Hãy để ý những từ có đuôi s/es ở phía sau các chữ như:

  • Tính từ sở hữu TTSH
    • my, his, her, your, their, its, our
  • This/that

Rất có thể các từ có đuôi s/es đó là một từ vựng được thêm s/es để tạo ra ý nghĩa "những/các" như chúng ta đã học bên trên

Bài luyện tập 1

Our daughters sit here. They open that diary. Our daughters read one page. They see this picture. Our daughters hide that diary. They seem shy.

Bài luyện tập 2

My co-workers see my efforts. They admire my talent. My co-workers start their projects. They also want their success. Our bosses appreciate this change. They feel proud.

Bài luyện tập 3

My friends meet that therapist. They share their problems. They feel stressed. They receive advice. They practice her therapy. They recover.

Nếu thấy nội dung bài viết hay, hãy ủng hộ tui một ly cà phê

Ủng hộ ly cà phê

Theo dõi tôi trên và để cập nhật các bài viết mới sớm nhất

Yêu cầu hỗ trợ

Tính năng này chỉ dành cho những học viên của khóa học tiếng Anh từ con số 0

Xem lộ trình học tiếng AnhXem lộ trình